ĐÀO HỒNG THU

Welcome to my blog

Chương trình tiếng Anh chuyên ngành công nghệ hóa học – thực phẩm – sinh học – vật liệu – môi trường

Posted by daothu09 on July 22, 2009

Đào Hồng Thu (chủ biên)

5 = TACN 1998I. MỤC TIÊU VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

 1. Chương trình tiếng Anh chuyên ngành Công nghệ hóa học – Thực phẩm – Sinh học – Vật liệu – Môi trường (CNHH – TP – SH – VL – MT) dành cho hệ đào tạo Cử nhân tiếng Anh chuyên ngành của Trường Đại học Bách khoa Hà nội tuân thủ mục tiêu đào tạo của Chương trình đào tạo Cử nhân ngoại ngữ chuyên ngành Công nghệ – Kỹ thuật và được xây dựng trên cơ sở những quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời lượng và khối lượng kiến thức cần đạt được ở giai đoạn đào tạo Đại học tiếng Anh chuyên ngành đối với nhóm ngành đào tạo tiếng nước ngoài.

2. Căn cứ vào khung chương trình tiếng Anh chuyên ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, vào điều kiện thực tế của trường Đại học Bách khoa Hà nội, chương trình tiếng Anh chuyên ngành CNHH – TP – SH – VL – MT này quy định khối lượng kiến thức tiếng Anh cho giai đoạn đào tạo tiếng Anh chuyên ngành đã nêu trên là 24 ĐVHT, tương đương với 570 giờ thực học trên lớp và 30 giờ trên lớp dành cho thi và kiểm tra, tổng cộng là 600 giờ trên lớp.

3. Chương trình này là chương trình tiếp nối các chương trình tiếng Anh cơ bản và kết nối của quá trình đào tạo Cử nhân ngoại ngữ chuyên ngành tại trường Đại học Bách khoa Hà nội, đòi hỏi người học đã hoàn thành giai đoạn đào tạo tiếng Anh cơ bản và kết nối gồm 48 ĐVHT, tương đương với trên 1200 tiết thực học trên lớp với trình độ Proficiency theo cách phân chia quốc tế về trình độ sử dụng tiếng Anh được áp dụng trong chương trình giáo dục Đại học đại cương của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc đánh giá trình độ trên thông qua các kết quả thi cuối học kỳ và kết thúc năm học. Nếu chưa đạt yêu cầu, người học phải thi lại (theo qui định chung của Bộ) những môn học dưới điểm chuẩn hoặc phải theo học khóa sau để hoàn thành được các yêu cầu của quá trình học tiếng Anh chuyên ngành ở cấp độ I và cấp độ II.

4. Chương trình này được soạn theo chế độ học phần. Vì vậy, sau khi đã hoàn thành giai đoạn cơ bản và kết nối, người học có kết quả giỏi và xuất sắc có thể dự thi để vượt học phần và theo học chương trình đào tạo tiếng Anh chuyên ngành của học phần tiếp theo với số học phần được phép vượt không quá 50% tổng số ĐVHT quy định của chương trình này.

5. Thi và kiểm tra: Trong quá trình học tập, sau mỗi ĐVHT đều có kiểm tra đánh giá kiến thức, kỹ năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành. Có thể kiểm tra từng kĩ năng đơn lẻ hoặc tổng hợp toàn bộ các kĩ năng nói, nghe, đọc, viết và dịch thuật (dịch viết và nói từ tiếng Anh sang tiếng mẹ đẻ ở mức độ c sở).

6. Chương trình tiếng Anh chuyên ngành CNHH – TP – SH – VL – MT này quy định:

         – Mục tiêu và các nguyên tắc cơ bản;

         – Các yêu cầu về khả năng sử dụng ngôn ngữ và khả năng sử dụng các thủ thuật cần có trong cách hành văn đơn giản và giao tiếp bằng tiếng Anh chuyên ngành đã được học;

         – Nội dung môn học bao gồm: các chủ điểm và ngữ pháp tiếng Anh chuyên ngành CNHH – TP – SH – VL – MT, các bài tập theo chủ đề luyện kĩ năng kĩ xảo và các chuyên đề tổng kết cho từng học phần thuộc khối chuyên ngành nói trên. 

         – Khối lượng kiến thức được phân chia theo từng học phần;

         – Số lượng từ vựng tối thiểu cần đạt được;

         – Ngữ pháp tối thiểu cần nắm và sử dụng thông thạo;

         – Các kí hiệu và công thức toán, lý, hóa có liên quan tới khối chuyên ngành này cần nắm vững và sử dụng thông thạo;

         – Phần phụ lục gồm các từ loại, thành tố cấu tạo từ, động từ bất quy tắc cần thiết cho tiếng Anh chuyên ngành cấp độ I và II thuộc khối CNHH – TP – SH – VL – MT.

II. TRÌNH Đ CẦN ĐẠT ĐƯỢC sau khi thực hiện 24 ĐVHT giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành Công nghệ hóa họcThực phẩmSinh họcVật liệuMôi trường

         Sau khi học xong Chương trình này gồm 2 học phần với thời lượng là 24 ĐVHT, tương đương 570 giờ thực học trên lớp và 30 giờ giảng đường dành cho thi và kiểm tra, người học có khả năng:

         Đọc: Có thể đọc hiểu được các văn bản, tài liệu về CNHH – TP – SH – VL – MT, hiểu được nội dung của bài đọc và trả lời được các câu hỏi về nội dung của bài đọc với số lượng từ vựng từ 1500 từ trở lên. Đọc hiểu bài đọc với lượng từ 500 – 1000 từ ở giai đoạn thực hành cấp độ I và 1000 – 1500 từ ở giai đoạn thực hành cấp độ II, có nội dung theo chuyên môn của người học trong giai đoạn thực hành cấp độ I phải đạt tốc độ 200 đến 250 từ / phút, ở giai đoạn thực hành cấp độ II tốc độ phi lên từ 250 đến 350 từ/ phút.

         Viết: Có thể viết được các bài tóm tắt hoặc báo cáo ngắn, viết thư trao đổi công việc về chuyên ngành Công nghệ theo chuyên ngành CNHH – TP – SH – VL – MT. Mỗi bài viết có lượng từ vựng trong khoảng từ 300 – 550 từ / bài ở giai đoạn thực hành cấp độ I, từ 500 đến 1000 từ / bài ở giai đoạn thực hành cấp độ II trong thời gian 90 phút.

         Nghe: Có thể nghe hiểu được các cuộc tọa đàm, báo cáo khoa học có liên quan đến chuyên ngành đang học với tốc độ trung bình 250 – 300 từ / phút ở giai đoạn thực hành cấp độ I, 300 – 500 từ / phút ở giai đoạn thực hành cấp độ II.

         Nói: Có khả năng sử dụng lời nói bằng tiếng Anh cơ bản và chuyên ngành Công nghệ – Kỹ thuật đã được học để tham gia vào quá trình giao tiếp có liên quan đến các vấn đề về chuyên môn tại các cuộc họp, hội thảo hoặc tọa đàm quốc tế. Người học cần nắm vững được các kĩ năng, kĩ xảo để thực hiện lời nói của mình theo tốc độ tương đương với tốc độ lời nói bằng tiếng mẹ đẻ về sức bật và độ chính xác của lời nói.

         Dịch thuật (Dịch viết và nói từ tiếng Anh sang tiếng mẹ đẻ ở mức độ cơ sở – Background Level): Có thể biên dịch hoặc phiên dịch các tài liệu, văn bản, thư từ trao đổi, hội thoại trực tiếp về chuyên ngành CNHH – TP – SH – VL – MT với lượng từ 1000 từ trở lên đối với giai đoạn thực hành cấp độ I và 1500 từ trở lên đối với giai đoạn thực hành cấp độ II.

III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

         Chương trình dưới đây qui định nội dung cho 2 học phần V và VI (tương đương với 600 giờ trên lớp) theo các khối ngành học như sau:

A. Nội dung ngôn ngữ (Language Input) gồm có:

         1. Nhóm chủ điểm (Topics) theo các nhóm ngành công nghệ thuộc khối CNHH – TP – SH – VL – MT dưới đây. Các chủ điểm này có thể và cần thiết phải được nâng cao và mở rộng ở các học phần VII và VIII. Các nhóm ngành chuyên môn thuộc khối Công nghệ nói trên đang được đào tạo tại trường Đại học Bách khoa Hà nội bao gồm:

• Công nghệ hóa lý (Physical Chemistry Technology)

• Công nghệ Hóa hữu cơ – Hóa dầu (Petro – chemical and Organic Chemistry Technology)

• Công nghệ nhiên liệu rắn (Solid Fuel Technology)

• Công nghệ các chất cao phân tử (Macromolecular Technology)

• Công nghệ in (Cellulose Paper Technology)

• Công nghệ các chất vô cơ và phân bón hóa học (Technology of Inorganic Chemistry and Fertilizers)

• Công nghệ điện hóa và bảo vệ kim loại (Technology of Electrochemistry and Metal Protection)

• Công nghệ vật liệu Silicat (Technology of Silicate Materials)

• Máy – Thiết bị công nghiệp hóa chất và dầu khí (Equipment and Machinery for the Petrochemical Industry)

• Công nghệ các sn phẩm lên men (Food Fermenting Technology)

• Công nghệ thực phẩm nhiệt đới (Tropical Food Technology)

• Công nghệ chế biến và bảo quản lương thực, thực phẩm (Food Quality)

• Máy – Thiết bị chế biến lưng thực và thực phẩm (Equipment and Machinery for the Food Industry)

• Công nghệ sinh học (Biotechnology)

• Công nghệ vật liệu (Material Technology)

• Công nghệ Môi trường (Environmental Technology)

         2. Ngữ pháp tiếng Anh chuyên ngành Công nghệ hóa học – Thực phẩm – Sinh học – Vật liệu – Môi trường (Grammar ESP of Chemical Technology – Food Engineering – Biotechnology – Material Technology – Environmental Technology)

         3. Từ vựng (Vocabulary)

B. Phát triển các kỹ năng (Skills Development):

         1. Đọc (Reading)

         2. Nói (Speaking and Interpreting)

         3. Nghe (Listening)

         4. Viết (Writing and Translating)

C. Các chuyên đề hội thảo hoặc tham luận (Seminars).

IV. PHÂN PHỐI VÀ ĐỊNH LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH

V. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

VI. THỜI GIAN THỰC HỌC TRONG CÁC HỌC PHẦN

VII. CULTURAL CONTENT

VIII. GRAMMAR FOCUS (ESP)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Gautier, D.L., and Claypool, G.E. (1984). Interpretation of methanic diagenesis in ancient marine sediments by analogy with processes in modern diagenetic environments. In McDonald, D.A., and Surdam, R.C. (Eds.), Clastic Diagenesis. AAPG Mem., 37:111-123.

2. Chen, ZhiQiang, Govindaraju, R.S., and Kavvas, M.L. (1994). Spatial averaging of unsaturated flow equations under infiltration conditions over areally heterogeneous fields – 1. Development of models: Water Resources Research, v. 30, no. 2, p. 523-534.

3. Time-Life Books Editors (1988). Working with Plastics.

4. J.M. Coulson and J.F. Richardson (1993). Chemical Engineering, Vol. 6, 2nd Edition, Pergamon.

5. Các tài liệu về giáo dục của Singapore, Thái Lan từ 1995 đến 1998. 

2 Responses to “Chương trình tiếng Anh chuyên ngành công nghệ hóa học – thực phẩm – sinh học – vật liệu – môi trường”

  1. hieu said

    Tôi đang cần tài liệu nay, nếu bạn có file giáo trình môn này làm ơn gởi cho tôi với! Cảm ơn bạn rất nhiều!!!

  2. bạn cho tôi hỏi đây là 1 khóa học hay là tài liệu tiếng anh vậy

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: