ĐÀO HỒNG THU

Welcome to my blog

Từ điển ngôn ngữ học khối liệu tiếng Việt (Vietnamese Dictionary of Corpus Linguistics) – K

Posted by daothu09 on January 19, 2010

Dr. Dao Hong Thu

 

1. Khoảng cách

Là phép đo đồng ngữ cảnh của một từ được lựa chọn để nghiên cứu. Khoảng cách -4, +4 có nghĩa là 04 từ ở mỗi nút từ sẽ được chọn làm môi trường từ thích hợp.

2. Khối liệu

Là thuật ngữ chính trong ngôn ngữ học khối liệu chỉ: a) đơn vị văn bản bất kì (không phổ biến); b) đơn vị văn bản bất kì đọc được trên máy (phổ biến nhất); c) tập hợp văn bản nhất định đọc được trên máy (theo nguyên tắc). Các văn bản trong khối liệu bất kì được lựa chọn theo các thể loại văn bản khác nhau và phong cách ngôn ngữ khác nhau.

3. Khối liệu bão hòa

Là kiểu khối liệu không còn thu nạp hoặc loại bỏ số lượng từ hoặc cụm từ. Tốc độ phát triển của khối liệu ở mức không đổi, nghĩa là bị bão hòa. Một khối liệu được coi là bão hòa khi văn bản trong khối liệu được bổ sung lượng từ hoặc cụm từ không đáng kể, từ 5-8 / 10 000 đơn vị bổ sung.

4. Khối liệu cân bằng

Là kiểu khối liệu được được cấu tạo theo các tham số như kiểu văn bản, thể loại hoặc miền.

5. Khối liệu cấu trúc hình cây

Là kiểu khối liệu được chú giải bằng thông tin cấu trúc lời (hoặc khối liệu phân tích cú pháp). Thuật ngữ này mang tính đặc trưng cho mối quan hệ cú pháp (trong phân tích cú pháp) được thể hiện dưới dạng biểu đồ hình cây hoặc đánh dấu cú pháp. 

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: